Nhà Đầu Tư – Những Thông Tin Quan Trọng Bạn Cần Biết!

Sự phát triển của nền kinh tế không thể thiếu đi vai trò quan trọng của các nhà đầu tư, bằng các hình thức đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài hay từ nước ngoài vào Việt Nam, thì đều đã và đang mang lại hiệu quả và nguồn lợi to lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung. Với mục đích hiểu rõ hơn về nhà đầu tư, vai trò, cách thức đầu tư của các nhà đầu tư thì bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin rõ ràng hơn về nội dung này.

Nhà đầu tư là gì?

Nhà đầu tư là chủ thể tham gia vào các dự án đầu tư dưới các hình thức khác nhau với mục đích thu về lợi ích kinh tế. Các hoạt động đầu tư mà nhà đầu tư tham gia thường là đầu tư tài chính, đầu tư kinh doanh, sản xuất.

Cũng có một số nhà đầu tư cho các dự án công cộng nhằm mang lại lợi ích cho xã hội, thường là những nhà đầu tư, đơn vị đầu tư thuộc nhà nước.

Nhà đầu tư là chủ thể tham gia vào các dự án đầu tư với mục đích thu về lợi ích kinh tế
Nhà đầu tư là chủ thể tham gia vào các dự án đầu tư với mục đích thu về lợi ích kinh tế

Nhà đầu tư cũng là những chủ thể mua và nắm giữ được những tài sản giá trị bằng việc phân tích, nhận định sẽ có được lợi nhuận từ tài sản đó trong thời gian dài, chứ không vì mục đích thu lời ngắn hạn.

Ai là nhà đầu tư?

Nhà đầu tư ở đây có thể là cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Bao gồm các kiểu nhà đầu tư: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài.

  • Nhà đầu tư trong nước
  • Nhà đầu tư nước ngoài
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài.

Việc phân loại này sẽ có vai trò giúp xác định được chính xác điều kiện, thủ tục đầu tư áp dụng cho từng đối tượng cụ thể.

Tìm hiểu về các nhóm nhà đầu tư

Như đã nói ở trên nhà đầu tư bao gồm 3 nhóm đối tượng: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài.

Hãy cùng tìm hiểu cụ thể nhà đầu tư đó là gì, vai trò, quyền và nghĩa vụ của các kiểu nhà đầu tư như thế nào qua những nội dung sau đây.

1. Nhà đầu tư trong nước

Khái niệm về nhà đầu tư trong nước

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không có người nước ngoài là thành viên hay cổ đông.

Tổ chức kinh tế ở đây là hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp.

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc doanh nghiệp không có thành viên hay cổ đông là người nước ngoài
Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc doanh nghiệp không có thành viên hay cổ đông là người nước ngoài

Quyền lợi của nhà đầu tư trong nước

+> Được tự do lựa chọn lĩnh vực đầu tư, kinh doanh

+> Được sử dụng các nguồn lực đầu tư như nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, đất đai, tài nguyên,… theo quy định của pháp luật.

+> Được phép thực hiện các hoạt động đầu tư như xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, …  theo quy định.

+> Được phép mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường trong nước.

+> Được phép mở các tài khoản tại Việt Nam hoặc tài khoản ngoại tệ.

+> Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật.

+> Được quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc các dự án đầu tư.

+> Được thực hiện các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nghĩa vụ của nhà đầu tư trong nước

Theo điều 20 của Luật đầu tư, nhà đầu tư trong nước sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ sau:

+> Tuân thủ quy định của pháp luật về các thủ tục đầu tư.

+> Hoạt động đầu tư theo đúng nội dung đăng ký.

+> Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp luật về các vấn đề: tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, bảo vệ môi trường,.. và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Vai trò của nhà đầu tư trong nước

Nhà đầu tư trong nước có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước.

+> Đưa ra những tài trợ dài hạn về tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, năng lực sản xuất, mở rộng thị trường, … tất cả tác động không nhỏ tới sự phát triển và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp.

+> Đưa ra những định hướng giúp các doanh nghiệp xác định được hướng đầu tư và kiểm soát tình hình đầu tư hiệu quả.

+> Góp phần xây dựng nền kinh tế ổn định, có tốc độ tăng trưởng nhanh.

+> Nhà đầu tư trong nước sẽ giúp tạo ra cơ sở pháp lý lành mạnh, tạo tiền để để tiếp nhận đầu tư từ nước ngoài một cách dễ dàng, đồng thời sử dụng hiệu quả được những nguồn đầu tư đó.

2. Nhà đầu tư nước ngoài

Khái niệm về nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, doanh nghiệp có quốc tịch nước ngoài, được thành lập tại nước ngoài, hoặc doanh nghiệp trong nước có sự hiện diện vốn của nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Theo luật đầu tư mới nhất thì tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần trên 1% mức vốn điều lệ quy định thì cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đó sẽ được xem là nhà đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, doanh nghiệp có quốc tịch nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, doanh nghiệp có quốc tịch nước ngoài

Quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài

Hoạt động đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ nhận được những quyền lợi sau:

+> Được phép thành lập các tổ chức kinh tế: công ty liên doanh, công ty Cổ phần, công ty TNHH.

+> Được thực hiện điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không cần phải có dự án đầu tư.

+> Được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ngoài trụ sở chính mà không cần phải có dự án đầu tư.

Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài

Bên cạnh những nghĩa vụ như của các nhà đầu tư trong nước, thì trong quá tình tham gia thị trường tại Việt Nam, nếu nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc góp vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thực hiện:

+> Thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thành viên công ty và cổ đông.

+> Thực hiện nghiêm chỉnh các luật liên quan đối với từng loại hình tổ chức kinh tế theo pháp luật hiện hành.

Vai trò của nhà đầu tư nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài được đánh giá đóng vai trò quan trọng thiết yếu tối với nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào.

Tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài thành lập nên những tổ chức kinh tế có tiềm lực về nguồn vốn, trình độ kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiến, máy móc hiện đại,…, tất cả tác động không nhỏ đến nền kinh tế đất nước.

Có thể kể đến những vai trò của nhà đầu tư nước ngoài như sau:

+> Mang đến thị trường tiêu thụ rộng lớn cho các sản phẩm, dịch vụ trong nước.

+> Tạo ra công ăn việc làm cho một bộ phận lớn lao động phổ thông tại Việt Nam.

+> Thực hiện chuyển giao công nghệ hiện đại, phương pháp tiên tiến cho các doanh nghiệp của Việt Nam.

+> Tạo cơ hội để các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế của Việt Nam có cơ hội học hỏi, tiếp nhận thêm được những sự tiến bộ trong mọi lĩnh vực của các quốc gia khác trên thế giới.

+> Thúc đẩy mối quan hệ thân thiết giữa Việt Nam và các nước.

Có thể thấy rằng với những điều đã và đang mang đến cho hoạt động kinh tế nói chung, thì nhà đầu tư nước ngoài được xem là một bộ phận không thể thiếu trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Khái niệm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có người nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông (phải có ít nhất là 1 thành viên hoặc cổ đông).

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể được thành lập tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có người nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có người nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Dựa vào tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó để xác định cụ thể quy chế pháp lý phù hợp cho từng tổ chức.

+> Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng quyền lợi, nghĩa vụ như nhà đầu tư nước ngoài.

Với một số trường hợp khi đăng ký thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn đầu tư hay mua cổ phần, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng sẽ phải thực hiện các thủ tục đầu tư và điều kiện theo quy định như nhà đầu tư nước ngoài.

Đó là những trường hợp: nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (áp dụng đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh).

+> Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như nhà đầu tư trong nước.

Với các trường hợp tổ chức kinh tế không thuộc những trường hợp trên thì sẽ áp dụng các thủ tục đầu tư, điều kiện, nghĩa vụ và quyền lợi như nhà đầu tư trong nước.

Vai trò của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài

Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một trong những kênh mang đến những đóng góp tích cực cho nền kinh tế của đất nước sở tại.

+> Góp phần làm tăng thêm vốn đầu tư trong nước.

+> Góp phần nâng cao trình độ khoa học, công nghệ cho các doanh nghiệp trong nước.

+> Tạo ra công ăn việc làm cho một bộ phận lớn lao động phổ thông tại Việt Nam.

+> Ảnh hưởng không nhỏ đến sự dịch chuyển của nền kinh tế để tạo nên những ngành kinh tế mũi nhọn.

Hình thức hoạt động của nhà đầu tư

Nhà đầu tư hoạt động đầu tư với những hình thức sau:

Đầu tư theo hình thức hợp đồng

Có 2 hình thức đầu tư theo hợp đồng: hợp đồng PPP và hợp đồng BBC.

Hợp đồng BBC

Là hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau để làm thủ tục Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo Luật đầu tư 2014). Với hợp đồng này, các bên tham gia sẽ có quyền thỏa thuận những nội dung khác nhau mà không trái với các quy định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng PPP

Là hợp đồng ký kết giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án về cung cấp các dịch vụ công hoặc những dự án xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng và quản lý vận hàng các công trình kết cấu hạ tầng công cộng.

Nhà đầu tư hoạt động theo hình thức đầu tư hợp đồng
Nhà đầu tư hoạt động theo hình thức đầu tư hợp đồng

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần

Theo quy định thì nhà đầu tư có thể tham gia thị trường bằng hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

Nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn những hình thức đầu tư này sẽ thực hiện theo quy định pháp luật tại Luật đầu tư 2014. Cụ thể như sau:

Hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn vào tổ chức kinh tế:

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào các tổ chức kinh tế theo các hình thức:

+> Góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH, công ty hợp danh.

+> Mua cổ phần phát hành của Công ty CP.

+> Góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác không thuộc những trường hợp trên.

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế theo hình thức:

+> Mua cổ phần của công ty Cổ phần thông qua công ty hoặc cổ đông của công ty.

+> Mua phần vốn góp của các thành viên thuộc Công ty TNHH.

+> Mua phần vốn góp của các thành viên thuộc Công ty hợp danh.

+> Mua phần vốn góp của các thành viên thuộc tổ chức kinh tế khác không thuộc những trường hợp trên.

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

+> Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

+> CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân (bản sao).

+> Giấy chứng nhận thành lập đối với nhà đầu tư là tổ chức (có thể thay thế giấy tờ tương đương khác với tư cách xác nhận pháp lý).

Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

+> Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh, thành phố nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

+> Hồ sơ đáp ứng được điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 sẽ được duyệt và trả lời trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.

+> Hồ sơ không đáp ứng được các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 sẽ được thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do tại sao.

Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế

Theo quy định hiện hành thì nhà đầu tư có thể tham gia thị trường bằng hình thức thành lập tổ chức kinh tế.

Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế
Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn những hình thức đầu tư này sẽ thực hiện theo quy định pháp luật tại Điều 37 của Luật đầu tư 2014. Cụ thể như sau:

Hình thức thành lập tổ chức kinh tế:

+> Trước khi thành lập các tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư phải có dự án đầu tư

+> Tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

Tiêu chuẩn để có thể thành lập tổ chức kinh tế:

+> Đáp ứng tiêu chuẩn về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.

+> Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động hoặc cùng đối tác Việt Nam tham gia hoạt động đầu tư đều phải đáp ứng điều kiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.

Đầu tư theo hình thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định hiện hành thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC sẽ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và tiến hành thủ tục đầu tư theo pháp luật quy định.

Những trường hợp được áp dụng hình thức và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài:

+> Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ lớn hơn hoặc bằng 51% vốn điều lệ.

+> Đa số thành viên là cá nhân nước ngoài (đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh).

Những trường hợp được áp dụng hình thức và thủ tục như nhà đầu tư trong nước:

Những tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ được áp dụng hình thức và thủ tục đầu tư như đối với các nhà đầu tư trong nước.

Kết luận

Các hình thức đầu tư kinh doanh từ các nhà đầu tư ngày càng mở rộng và phát triển tại Việt Nam, nhờ cơ chế áp dụng cho các nhà đầu tư càng được nới lỏng và tạo điều kiện thuận lợi để các bên cùng đạt kết quả tốt nhất. Và có thể thấy rằng, bất kỳ một nền kinh tế nào muốn tăng trưởng và lớn mạnh sẽ không thể thiếu đi sự hỗ trợ to lớn từ các nguồn đầu tư từ nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Hy vọng với những chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp những ai đang quan tâm tới các hình thức đầu tư từ nhà đầu tư sẽ có thêm những thông tin hữu ích nhất.

>
Scroll to Top
0 Shares
Tweet
Share
Pin
Share